Vay tiền ngân hàng 4 tỷ đồng 20 năm số tiền phải trả hàng tháng là bao nhiêu?

Vay tiền ngân hàng 4 tỷ đồng thường là gói vay thế chấp có tài sản đảm bảo là bất động sản. Bên cạnh lãi suất, thời hạn khoản vay thì không ít khách hàng thắc mắc về bảo hiểm tài sản đảm bảo được ngân hàng đưa ra. Hay nhiều khách hàng từng có nợ xấu có tiếp cận được khoản vay lớn không? Cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Những vấn đề cần quan tâm khi vay tiền ngân hàng
Những vấn đề cần quan tâm khi vay tiền ngân hàng

Nợ xấu có vay 4 tỷ trong 20 năm được không?

Nợ xấu của một cá nhân là khoản nợ quá hạn trả lãi hoặc tiền gốc trên 90 ngày, nên bị nghi ngờ về khả năng hoàn trả khoản vay. Ngân hàng dựa vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán khoản vay vào các nhóm nợ xấu như sau.

  • Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ quá hạn dưới 10 ngày
  • Nhóm 2 (nợ chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
  • Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
  • Nhóm 4 (nợ nghi ngờ mất vốn): Nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày
  • Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Nợ quá hạn trên 360 ngày

Như vậy, nợ nhóm 1, nhóm 2 được coi là nhóm nợ nghi ngờ còn nợ nhóm 3, 4, 5 được coi là nợ xấu. Một khoản nợ xấu nghi ngờ hoàn toàn có thể trở thành nợ xấu trong tương lai nếu khách hàng không chú ý.

Nợ xấu trong lịch sử người vay được lưu trữ trên hệ thống ngân hàng, nghĩa là tất cả ngân hàng và tổ chức tín dụng đều có thể xem lịch sử nợ xấu này.

Thông thường khi vay tiền ngân hàng theo hình thức thế chấp, tổ chức tín dụng sẽ cung cấp cho CIC (Trung tâm tín dụng Quốc Gia) thông tin về khoản vay, gồm tên người vay và quá trình thanh toán khoản vay đó. Dựa vào thông tin này, CIC tổng hợp chúng thành một cơ sở dữ liệu thống nhất, thể hiện lịch sử tín dụng của mỗi cá nhân.

Nợ xấu được thể hiện trong lịch sử tín dụng của mỗi cá nhân
Nợ xấu được thể hiện trong lịch sử tín dụng của mỗi cá nhân

Tùy vào mức độ nợ xấu của khách hàng mà ngân hàng đưa ra quyết định có cho vay tiền ngân hàng 4 tỷ đồng hay không.

Đối với nợ nhóm 1 và nhóm 2

Đối với nợ nhóm 1, ngân hàng có thể xem xét cho vay ngay sau đó. 

Với nợ xấu nhóm 2, ngân hàng sẽ xem xét cho bạn vay vốn hay không. Nếu chứng minh được thu nhập, lí do nợ xấu là khách quan cũng như có tài sản đảm bảo hợp lệ, bạn vẫn có khả năng được vay.

Đối với nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5

Nếu như bạn rơi vào nợ xấu nhóm 3 đến 5 thì tất cả các ngân hàng cũng như các công ty tài chính sẽ KHÔNG CẤP tín dụng vay dưới bất cứ hình thức nào. Khách hàng cần đợi sau 05 năm sau mới được xét duyệt vay vốn. Nhưng ở 1 số ngân hàng kiểm soát rủi ro khắt khe thì bất cứ khách hàng thuộc nhóm nợ xấu 3 trở lên không bao giờ cấp tín dụng cho bạn, bất kể sau bao nhiêu năm.

Vay 4 tỷ trong 20 năm lãi suất bao nhiêu?

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều sử dụng phương thức trả góp lãi tính theo dư nợ giảm dần. Theo đó, hàng tháng khách hàng sẽ cần trả một phần gốc cố định, lãi cũng giảm dần theo thời gian do tính tiền lãi dựa theo tiền gốc còn lại.

Với cách tính này, khách hàng có thể sử dụng công thức:

  • Tiền gốc hàng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay
  • Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay * Lãi suất vay theo tháng
  • Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại * Lãi suất vay.

Theo từng tháng, số tiền gốc sẽ được trừ đi số tiền gốc đã trả ở các tháng trước đó. 

Lãi suất theo dư nợ giảm dần tính trên số gốc còn lại
Lãi suất theo dư nợ giảm dần tính trên số gốc còn lại

Lưu ý: Lãi suất vay theo tháng = Lãi suất năm/12 tháng

Dưới đây, chúng tôi sẽ thống kê số tiền trả hàng tháng cụ thể khi khách hàng vay 2 tỷ, thời hạn vay 20 năm, lãi suất ưu đãi 7.9%/năm trong 12 tháng đầu, sau đó lãi suất tính 11.8%/năm.

KỲ TRẢ NỢ LÃI SUẤT SỐ TIỀN TRẢ HÀNG THÁNG LÃI GỐC
1 7,9% 21.500.000 13.166.667 8.333.333
2 7,9% 21.445.139 13.111.806 8.333.333
3 7,9% 21.390.277 13.056.944 8.333.333
4 7,9% 21.335.416 13.002.083 8.333.333
5 7,9% 21.280.555 12.947.222 8.333.333
6 7,9% 21.225.694 12.892.361 8.333.333
7 7,9% 21.170.833 12.837.500 8.333.333
8 7,9% 21.115.972 12.782.639 8.333.333
9 7,9% 21.061.111 12.727.778 8.333.333
10 7,9% 21.006.250 12.672.917 8.333.333
11 7,9% 20.951.389 12.618.056 8.333.333
12 7,9% 20.896.527 12.563.194 8.333.333
13 11,8% 27.016.666 18.683.333 8.333.333
14 11,8% 26.934.722 18.601.389 8.333.333
15 11,8% 26.852.777 18.519.444 8.333.333
239   8.497.223 163.890 8.333.333
240 11,8% 8.415.278 81.945 8.333.333

Có phải mua bảo hiểm tài sản khi vay ngân hàng từ 1 tỷ trở lên trong 10 năm không?

Pháp luật Việt Nam hiện nay không quy định khách hàng vay phải mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo khi vay thế chấp. Tuy nhiên, nhân viên ngân hàng thường tư vấn cho khách hàng mua loại bảo hiểm này, nhằm giảm trừ rủi ro, trong trường hợp tài sản đảm bảo bị mất giá trị, thu nhập bị ảnh hưởng dẫn đến việc không thể tiếp tục trả nợ khoản vay.

Tùy từng ngân hàng mà loại bảo hiểm và phí cũng khác nhau, ngoài ra cũng dựa trên loại tài sản đảm bảo.

Ví dụ: Tài sản đảm bảo vay thế chấp là cơ sở kinh doanh, dãy nhà trọ cho thuê, nhà xưởng,… thì ngân hàng thường yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm hỏa hoạn. Hay tài sản thế chấp là xe cộ thì khách hàng sẽ mua bảo hiểm tai nạn cho xe. Với các khoản vay có rủi ro cao, các nhân viên tín dụng cũng yêu cầu khách hàng phải mua bảo hiểm.

Khách hàng vay có thể cần mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo
Khách hàng vay có thể cần mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo

Chi phí bảo hiểm thường khoảng 0,2% giá trị tài sản đảm bảo, tương ứng với một vài triệu đồng với khoản vay nhỏ hay hàng chục triệu đồng với những khoản vay giá trị lớn.

Vậy nếu tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng bắt bạn phải mua bảo hiểm tài sản đảm bảo có nên không? Nhiều khách hàng nghĩ mình bị bắt mua bảo hiểm với phí không đáng phát sinh mới được giải ngân nhưng thực tế, đây chỉ là biện pháp đảm bảo của ngân hàng về khả năng thanh khoản, tránh xảy ra nợ xấu.

Đặc biệt những khoản vay thế chấp với khoản vay giá trị lớn, thời gian vay dài (lên tới 20 – 25 năm) thì tính rủi ro là rất cao theo thời gian. Nếu tài sản đảm bảo bị giảm giá trị hay tổn hại theo thời gian, khi khách hàng không thể trả nợ thì ngân hàng rất khó thanh khoản để thu hồi vốn.

Ví dụ: Nếu nhà xưởng, dãy trọ cho thuê, đất sản xuất… là hình thức mang lại thu nhập cho người vay. Nhưng không may xảy ra hỏa hoạn thì người vay vừa mất tài sản lẫn thu nhập nên khả năng trả nợ giảm, ngân hàng cũng khó phát mãi tài sản khi nó đã bị tổn hại, chỉ còn lại bìa đất.

Kể cả tài sản đảm bảo vay là nhà chung cư hay  xe ô tô thì khi xảy ra rủi ro như hỏa hoạn, động đất hay tai nạn thì tài sản này cũng mất.

Chính vì thế, nhiều ngân hàng quy định bắt buộc khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đảm bảo khi vay thế chấp. Hãy yêu cầu nhân viên tư vấn hỗ trợ vay trả lời rõ vấn đề này, tránh việc bạn đến khi giải ngân mới biết bị trừ khoản tiền mua bảo hiểm.

Khách hàng vay cần hỏi rõ về bảo hiểm tài sản đảm bảo trước khi vay
Khách hàng vay cần hỏi rõ về bảo hiểm tài sản đảm bảo trước khi vay

Các loại bảo hiểm tài sản đảm bảo hiện nay gồm:

  • Bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt: Bồi thường tổn thất và thiệt hại do cháy, nổ, sét đánh gây ra cho tài sản được bảo hiểm.
  • Bảo hiểm hỏa hoạn nhà tư nhân: Bồi thường mọi thiệt hại vật chất của đối tượng bảo hiểm do cháy, nổ, sét đánh, thiệt hại do nước cùng khoản tiền cho thuê nhà bị thất thu do thiệt hại.
  • Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Bồi thường tổn thất hoặc thiệt hại do cháy, nổ, sét đánh gây ra cho tài sản được bảo hiểm cũng như trong quá trình dập tắt đám cháy.

Trên đây là một số thông tin về bảo hiểm cũng như điều kiện, lãi suất vay tiền ngân hàng 4 tỷ đồng. Cùng tham khảo thêm nhiều thông tin vay vốn hữu ích khác qua các bài viết của chúng tôi nhé.

Banker 247 sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của bạn! Liên hệ ngay đến 08.49.66.68.68 để được tư vấn trực tiếp miễn phí! Cam kết tư vấn gói vay tốt nhất theo trường hợp cá nhân của bạn.

 

 

Chủ đề: , , ,
Có Thể Bạn Thích :
Goi_banker247

08.49.66.68.68